Chào mừng quý vị đến với website của Trường TH Mạc Thị Bưởi
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bộ đề thi lớp 3 các năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:23' 15-04-2011
Dung lượng: 17.8 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:23' 15-04-2011
Dung lượng: 17.8 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Phòng giáo dục Eakar ĐỀ THI HỌC KỲ I – LỚP 3
Trường TH Trưng Vương Năm học 2006 – 2007
Môn : Tiếng Việt
I. Kiểm tra đọc ( 10 đ)
1. Đọc thành tiếng ( 6đ)
GV cho học sinh đọc 1 đoạn văn khoảng 60 chữ trong thời gian 1 phút và trả lời 1 đến 2 câu hỏi trong nội dung đoạn vừa đọc ( ở các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học )
2/ Đocï thầm và làm bài tập :
Đọc thầm bài “ Nắng phương nam ” trang 94 sách TVL3T1.
Khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng nhất
Câu 1 : Uyên và các bạn đi đâu ? Vào dịp nào ?
Đi dạo chơi trên phố và dịp cuối năm.
Đi chợ mua sắm vào dịp tết .
Đi chợ hoa vào dịp tết.
Câu 2: Nghe đọc thư Vân các bạn ước mong điều gì ?
Ra miền Bắc thăm Vân.
Gửi cho Vân một ít nắng phương nam
Gửi một ít quà tết.
Câu 3: Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân ?
Vì cành mai rất đẹp.
Vì cành mai tượng trưng cho ngày tết ở miền Nam.
Vì cành mai có màu vàng óng ai cũng thích trong ngày tết.
Câu 4 : Tìm câu đúng theo mẫu thế nào ?
Một cành mai
Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người.
Uyên cùng các bạn đi chợ hoa
II. Kiểm tra viết ( 10 đ)
1. Chính tả : Nghe viết
Bài : Vầng trăng quê em ( STVL3 T1 trang 142 )
2. Tập làm văn : Em hãy viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về tổ của em ( từ 7 câu đến 10 câu )
III. Biểu điểm
1/ Đọc thành tiếng ( 6 điểm )
Đọc đúng tiếng, đúng từ : 3 đ ( Nếu đọc sai 2 tiếng trừ 0,5 đ; 4 tiếng trừ 1 đ; 6 tiếng trừ 1,5 đ; ……)
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ( có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 chỗ ) : 1 đ ( Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3đến 4 dấu câu trừ 0,5 đ; từ 5 dấu câu trở lên trừ 1 đ)
Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút ) : 1 đ ( Đọc trên 1 phút đến 2 phút trừ 0,5 đ, quá 2 phút trừ 1đ )
Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 đ( trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng trừ 0,5 đ; trả lời sai hoặc không trả lời được trừ 1 đ )
2/ Đọc thầm và làm đúng các bài tập 4 đ
Câu 1 ( 1đ) : ý đúng là ý c
Câu 2 ( 1đ) : Ý đúng là ý a
Câu 3 ( 1 đ ) : ý đúng là ý c
Câu 4 ( 1 đ ) : Ý đúng là ý a
3/ Chính tả : 5đ
Bài viết không mắt lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng , trình bày đúng đoạn văn ( 5đ)
Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0,5 đ ( Sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định )
Nếu chữ viết không rõ ràng , sai về độ cao , khoảng cách , kiểu chữ, trình bầy bẩn … trừ 1 đ
4/ Tập làm văn : 5 đ : Đảm bảo các yêu cầu sau :
Viết được đoạn văn ngắn có đủ từ 7 đến 10 câu theo đúng nội dung , theo bố cục đoạn văn ( mở bài, thân bài, kết luận )
Viết đúng ngữ pháp, đúng từ, không mắc lỗi chính tả
Chữ viết rõ ràng, trình bầy sạch sẽ
* Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết , có thể cho các mức điểm 4,5; 4.0; …….. 0,5
Phòng giáo dục Eakar ĐỀ THI HỌC KỲ I – LỚP 3
Trường TH Trưng Vương Năm học 2006 – 2007
Môn : Toán
Bài 1: (1đ) Đêùm thêm rồi viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm :
5; 10; 15 ; ….. ; ……. ; ……..;
14 ; 21 ; 28 ; ….. ; …….; ……;
40 ; 48 ; 56 ; …..; …….; …..;
36 ; 45 ; 54; …….; ……; ……;
Bài 2 : (2đ) Tính
7 x 5 = 18 : 6 =
4 x 9 = 72 : 8 =
8 x 6 = 30 : 5 =
9 x 6 = 63 : 7
Trường TH Trưng Vương Năm học 2006 – 2007
Môn : Tiếng Việt
I. Kiểm tra đọc ( 10 đ)
1. Đọc thành tiếng ( 6đ)
GV cho học sinh đọc 1 đoạn văn khoảng 60 chữ trong thời gian 1 phút và trả lời 1 đến 2 câu hỏi trong nội dung đoạn vừa đọc ( ở các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học )
2/ Đocï thầm và làm bài tập :
Đọc thầm bài “ Nắng phương nam ” trang 94 sách TVL3T1.
Khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng nhất
Câu 1 : Uyên và các bạn đi đâu ? Vào dịp nào ?
Đi dạo chơi trên phố và dịp cuối năm.
Đi chợ mua sắm vào dịp tết .
Đi chợ hoa vào dịp tết.
Câu 2: Nghe đọc thư Vân các bạn ước mong điều gì ?
Ra miền Bắc thăm Vân.
Gửi cho Vân một ít nắng phương nam
Gửi một ít quà tết.
Câu 3: Vì sao các bạn chọn cành mai làm quà tết cho Vân ?
Vì cành mai rất đẹp.
Vì cành mai tượng trưng cho ngày tết ở miền Nam.
Vì cành mai có màu vàng óng ai cũng thích trong ngày tết.
Câu 4 : Tìm câu đúng theo mẫu thế nào ?
Một cành mai
Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt người.
Uyên cùng các bạn đi chợ hoa
II. Kiểm tra viết ( 10 đ)
1. Chính tả : Nghe viết
Bài : Vầng trăng quê em ( STVL3 T1 trang 142 )
2. Tập làm văn : Em hãy viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về tổ của em ( từ 7 câu đến 10 câu )
III. Biểu điểm
1/ Đọc thành tiếng ( 6 điểm )
Đọc đúng tiếng, đúng từ : 3 đ ( Nếu đọc sai 2 tiếng trừ 0,5 đ; 4 tiếng trừ 1 đ; 6 tiếng trừ 1,5 đ; ……)
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ( có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 chỗ ) : 1 đ ( Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3đến 4 dấu câu trừ 0,5 đ; từ 5 dấu câu trở lên trừ 1 đ)
Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút ) : 1 đ ( Đọc trên 1 phút đến 2 phút trừ 0,5 đ, quá 2 phút trừ 1đ )
Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 đ( trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng trừ 0,5 đ; trả lời sai hoặc không trả lời được trừ 1 đ )
2/ Đọc thầm và làm đúng các bài tập 4 đ
Câu 1 ( 1đ) : ý đúng là ý c
Câu 2 ( 1đ) : Ý đúng là ý a
Câu 3 ( 1 đ ) : ý đúng là ý c
Câu 4 ( 1 đ ) : Ý đúng là ý a
3/ Chính tả : 5đ
Bài viết không mắt lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng , trình bày đúng đoạn văn ( 5đ)
Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0,5 đ ( Sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định )
Nếu chữ viết không rõ ràng , sai về độ cao , khoảng cách , kiểu chữ, trình bầy bẩn … trừ 1 đ
4/ Tập làm văn : 5 đ : Đảm bảo các yêu cầu sau :
Viết được đoạn văn ngắn có đủ từ 7 đến 10 câu theo đúng nội dung , theo bố cục đoạn văn ( mở bài, thân bài, kết luận )
Viết đúng ngữ pháp, đúng từ, không mắc lỗi chính tả
Chữ viết rõ ràng, trình bầy sạch sẽ
* Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết , có thể cho các mức điểm 4,5; 4.0; …….. 0,5
Phòng giáo dục Eakar ĐỀ THI HỌC KỲ I – LỚP 3
Trường TH Trưng Vương Năm học 2006 – 2007
Môn : Toán
Bài 1: (1đ) Đêùm thêm rồi viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm :
5; 10; 15 ; ….. ; ……. ; ……..;
14 ; 21 ; 28 ; ….. ; …….; ……;
40 ; 48 ; 56 ; …..; …….; …..;
36 ; 45 ; 54; …….; ……; ……;
Bài 2 : (2đ) Tính
7 x 5 = 18 : 6 =
4 x 9 = 72 : 8 =
8 x 6 = 30 : 5 =
9 x 6 = 63 : 7
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất